Translate

Chủ Nhật, 24 tháng 4, 2011

Cát tường

Một loài hoa dễ làm mê đắm lòng người! Rất kiêu sa, đỏng đảnh và cũng mong manh như những cánh phù dung, dù rằng không tàn nhanh như vậy.

Thứ Sáu, 10 tháng 12, 2010

TIẾNG VIỆT

TIẾNG VIỆT

Tiếng mẹ gọi trong hoàng hôn khói sẫm
Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về
Có con nghé trên lưng bùn ướt đẫm
Nghe xạc xào gió thổi giữa cau tre.

Tiếng kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng
Tiếng gọi đò sông vắng bến lau khuya
Tiếng lụa xé đau lòng thỏi sợi trắng
Tiếng dập dồn nước lũ xoáy chân đê.

Tiếng cha dặn khi vun cành nhóm lửa
Khi hun thuyền gieo mạ lúc đưa nôi
Tiếng mưa dội ào ào trên mái cọ
Nón ai xa thăm thẳm ở bên trời.

"Ðá cheo leo trâu trèo trâu trượt..."
Ði mòn đàng dứt cỏ đợi người thương
Ðây muối mặn gừng cay lòng khế xót
Ta như chim trong tiếng Việt như rừng.

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.

Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.

Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.

Một đảo nhỏ xa xôi ngoài biển rộng
Vẫn tiếng làng tiếng nước của riêng ta
Tiếng chẳng mất khi Loa thành đã mất
Nàng Mỵ Châu quỳ xuống lạy cha già.

Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng
Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi
Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán
Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.

Trái đất rộng giàu sang bao thứ tiếng
Cao quý âm thầm rực rỡ vui tươi
Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người
Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.

Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.

Mỗi sớm dậy nghe bốn bể thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.

Ai thuở trước nói những lời thứ nhất
Còn thô sơ như mảnh đá thay rìu
Ðiều anh nói hôm nay, chiều sẽ tắt
Ai người sau nói tiếp những lời yêu?

Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển
Có gọi thầm tiếng Việt mỗi đêm khuya?
Ai ở phía bên kia cầm súng khác
Cùng tôi trong tiếng Việt quay về.

Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình...

Thứ Ba, 30 tháng 11, 2010

2 ~ている/~てある/~ておく (3)

3. ~ておく
  Đôi khi 「~ておく」 cũng được dùng với tự động từ có chủ ngữ là người như 「寝る・走る」 nhưng căn bản nó được dùng với tha động từ. Ý nghĩa thì có 2 biểu hiện : biểu hiện cho việc chuẩn bị, làm trước và biểu hiện cho sự duy trì trạng thái, để nguyên trạng. Tuy nhiên chúng ta chỉ cần phân biệt「事前に~ ておきます」(Làm trước…) và 「そのまま~ ておきます」(Để nguyên như vậy…).
★ 事前に~ておきます<準備・事前行為> Hành vi làm trước/ chuẩn bị
   今晩パーティーがありますから   Vì tối nay có tiệc
   → (事前に)ビールを買っておきます。    Mua bia sẳn.
   → (事前に)部屋を掃除しておきます。 Dọn dẹp vệ sinh phòng trước.
★ そのまま~ておきます<状態保持/保存・放置> Duy trì trạng thái/ Bảo tồn, bố trí
   ドアを閉めましょうか。  Đóng cửa nhé 
  → いいえ、そのままにしておいてください。 Đừng, để nguyên như vậy đi.
   → 夫が帰ってきますから、(そのまま)開けておいてください。
Chồng tôi sắp về xin cứ để cửa (mở) nguyên như vậy.
   通路に荷物を置いておいたら、人の邪魔になります。<放置の例>
Nếu để hành lí trên lối đi như vậy sẽ làm cản trở người khác.

Hết phần 2

Bài đăng liên quan:

Điểm khó trong văn phạm Nhật ngữ sơ cấp (bài giới thiệu)
1. Tự động từ và tha động từ
2 ~ている/~てある/~ておく (1)

2 ~ている/~てある/~ておく (2)

Thứ Hai, 29 tháng 11, 2010

2 ~ている/~てある/~ておく (2)

2. ~てある
   Xem xét 「~てある」 và 「~ておく」 ở góc độ quan hệ với 「~ている」 sẽ dễ hiểu hơn. 「~てある・~ておく」 sẽ không dùng với các tự động từ sau. Chỉ cần nhớ căn bản là nó dùng với tha động từ 「他動詞(tha động từ )+てある・ておく」.
★「(物,vật)が~てあります」 Trạng thái có tác động của con người
   Vấn đề là ở chỗ nhìn vào sự việc trước mắt như thế nào. Ở trạng thái tự nhiên thì dùng 「自動詞 (tự động từ )+ている」 cũng được rồi, nhưng cũng có trường hợp con người có ý đồ làm gì đó và tạo ra kết quả là trạng thái. Khi đó, chẳng hạn như 「ノートに名前が書いてある」(Có tên viết trên tập), thì sử dụng 「他動詞 (tha động từ)+~てある」. Thế thì hãy nhìn vào trạng thái mở của cánh cửa như hình dưới đây.
   Hiểu một cách đơn giản 「自動詞+ている」 chỉ trạng thái tự nhiên, vật lí, còn 「他動詞+ てある」 biểu hiện trạng thái có tác động của con người. Ví dụ, nhìn vào trạng thái mở của cánh cửa thì cũng khó biết nên nói là 「ドアが開いています」 hay nói là 「ドアが開けてあります」, cho nên trong những trường hợp giản đơn hay không rõ ý đồ thì nên nói 「ドアが開いています」, tức là sử dụng 「自動詞(tự động từ)+ている」. Những động từ thường được sử dụng mô tả hành vi có thể thấy trước mắt là những tha động từ 「置く・貼る・書く・載せる・掛ける・並べる」. Trong trường hợp này vì là biểu thị hành vi cho nên chuyển từ 「を→ が」 như 「( 誰か) が窓を開けた→ 窓が開けてある」[(ai đó) đã mở cửa sổ → Cửa sổ đang ở trạng thái mở]
   お皿が並べてありますね。お客が来るんですか。 Bát đũa được sắp xếp rồi. Có khách tới hả?

   黒板に絵が描いてありますね。誰が書いたんですか。 Có hình vẽ trên bảng. Ai đã vẽ vậy?

   玄関に花が飾ってありました。 Lối vào đã được trang trí hoa.

★ 「(私は,tôi)~を~てあります」 Trạng thái chuẩn bị xong
   Biểu hiện có liên quan đến sự chuẩn bị như 「~ておく」, kết quả 「~ておいた」 của trạng thái chuẩn bị hoàn tất chính là 「~てある」. Trường hợp này chỉ cần nhớ cấu trúc 「私は~を~てある」. Những động từ thường được dùng là những động từ khó thấy bằng mắt như 「教える・伝える・覚える・話す・頼む・読む」 nhưng tùy ngữ cảnh có thể được biểu hiện dưới dạng 「置く・貼る・書く」
   (ゴミの日ですから、外にゴミを出しました) (Vì là ngày bỏ rác nên đã bỏ rác ra ngoài)

→ ゴミの日ですから、外にゴミを出しておきました。<準備完了を強調>

Vì là ngày bỏ rác nên đã bỏ sẳn rác ra ngoài.(Nhấn mạnh việc chuẩn bị hoàn tất)
→ ゴミの日ですから、外にゴミを出してあります。<準備が完了した状態を強調>
Vì là ngày bỏ rác nên (đã) để rác sẳn ở ngoài. (Nhấn mạnh trạng thái hoàn thành việc chuẩn bị)

   (お客が来ますから、私はテーブルにお皿を並べました) (Vì có khách tới nên đã dọn bát đĩa lên bàn)
  
→ 私はテーブルにお皿を並べておきました。  Tôi đã sắp sẳn bát đĩa lên.
  
→ 私はテーブルにお皿を並べてあります。 Tôi đã sắp bát đĩa nằm trên bàn.

Còn nữa...

Các bài đã đăng :

Điểm khó trong văn phạm Nhật ngữ sơ cấp (bài giới thiệu)
1. Tự động từ và tha động từ
2 ~ている/~てある/~ておく (1)

Thứ Tư, 17 tháng 11, 2010

2 ~ている/~てある/~ておく (1)

2 ~ている/~てある/~ておく1. 「~ている」
  「~ている」 trong trường hợp tha động từ hay tự động từ với chủ ngữ là người thì biểu thị động tác đang diễn ra hay là thói quen vẫn còn đang tiếp tục đến hiện tại, trường hợp tự động từ với chủ ngữ là vật thì biểu hiện trạng thái đang tồn tại. Dù trong trường hợp nào thì 「~ている」 cũng được hiểu là thể hiện tại của động từ trong tiếng Nhật. Cần chú ý là đối với nguyên thể của các động từ thông thường có thể mang ý nghĩa tương lai. Do vậy, trong lúc nói chuyện nên sử dụng phân biệt như sau : 「今~しています」 (bây giờ… đang làm, thì hiện tại), 「これから・明日~します」 (từ bây giờ/ngày mai... làm, thì tương lai).
★「~ている」 Động tác
  1)「今、何をしていますか」「宿題をしています。」  (現在進行中の動作)   “Bây giờ đang làm gì thế?” “ Đang làm bài tập” (Động tác đang diễn tiến trong hiện tại)
  2)「今、何をしていますか」「日本語教師をしています。」 (現在の状況)
   “Hiện tại đang làm gì thế?” “ Đang là giáo viên Nhật ngữ” (Trạng thái hiện tại)

★「~ている」 Trạng thái
   「死ぬ」(chết) là tự động từ có chủ ngữ là người, nhưng là động từ tức thời không phải là động tác nên là ngoại lệ. Hầu hết tự động từ là tự động từ có chủ ngữ là vật.
  1)「橋が壊れていますね」「ええ、この前の台風で壊れたんです。」
   “Cây cầu này bị gẫy rồi nhỉ” “Ừ, trước đây nó bị gẫy vì bão”
  2)「鍵がかかっていますよ」「どこか出かけたのかもしれませんね。」
   “Cửa đang khóa đó” “ Chắc là đi đâu đó ra ngoài rồi”

Thứ Bảy, 30 tháng 10, 2010

1.TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ

ĐIỂM KHÓ TRONG VĂN PHẠM NHẬT NGỮ SƠ CẤP


1 自動詞と他動詞
TỰ ĐỘNG TỪ VÀ THA ĐỘNG TỪ

. Phân loại và cách dùng tự động từ và tha động từ 

  Để hiểu được cách sử dụng của 「~ている」「~てある」「~ておく」 cần phải hiểu được thế nào là tự động từ và tha động từ. Trước hết ta hãy bắt đầu từ đó.

★ Mẫu câu căn bản

  Câu dùng tha động từ :
(人)が (対象)を ~する  (Người) が (đối tượng)を ~làm
  Câu dùng tự động từ :
(人・物)が ~する (Người/vật)が ~làm

★ Phân biệt cách dùng căn bản của tự động từ và tha động từ :

  Với cùng một hiện tượng, để ý đến người thực hiện động tác hay để ý đến đối tượng bị tác động sẽ hình thành 2 cách nói khác nhau. Khi có tự động từ và tha động từ đối nhau thì quy tắc lớn nhất là nếu để ý đến người thực hiện động tác ta sử dụng tha động từ, còn nếu để ý đến đối tượng bị tác động ta sử dụng tự động từ (giống như thể bị động). Ví dụ phân biệt cách sử dụng như dưới đây.

   危ない!上から瓶が落ちて(自V)きた。誰が瓶を落とした(他V)んだろう。

   Nguy hiểm! Cái bình rớt (tự động từ) từ trên xuống kìa. Ai làm rớt (tha động từ) cái bình vậy nhỉ.
   部屋が暗いので、わたしは電気をつけた(他V)。しかし、電気がつかなかった(自V)。

   Vì phòng tối quá nên tôi bật (tha động từ) đèn lên. Nhưng mà đèn không sáng (tự động từ).
   窓を閉めよう(他V)としたが、窓が閉まらなかった(自V)。

   Tôi định đóng (tha động từ) cửa sổ lại, nhưng cửa sổ không khép (tự động từ) lại.

Nói một cách dễ hiểu, khi nhìn vào động tác người ta sử dụng tha động từ, khi nhìn vào vật và nói đến vật hay hiện tượng đó thì sử dụng tự động từ. Tuy nhiên ở đây cũng cần phải chú ý đến sự khác biệt về văn hóa, lấy ví dụ khi câu cá, người Nhật sử dụng tự động từ và nói là : “ Cá mắc câu rồi” 「魚が釣れた」, người Trung Quốc lại sử dụng tha động từ và nói “ Câu được cá rồi”  「魚を釣った」. Hoặc là, người Nhật nói “ Trà đã châm rồi, mời dùng” 「お茶が入りました。どうぞ」, thì người Trung Quốc lại nói “ Châm trà rồi, mời dùng (Đáo trà)” 「お茶を入れました(倒茶)。どうぞ」. Đây chính là do sự khác biệt về văn hóa, tiếng Trung Quốc thì xem trọng hành vi hay ý muốn con người, trong khi người Nhật thì nếu sử dụng tha động từ sẽ biểu thị ý hướng của con người nói, tạo cảm giác có tác động của con người vì vậy mà họ tránh sử dụng tha động từ. Có lẽ sự khác biệt văn hóa này cũng chính là nguyên nhân khiến cho người Trung Quốc cảm thấy khó phân biệt cách dùng tha động từ và tự động từ trong tiếng Nhật.

★ 3 loại động từ

  Để phân biệt cách dùng 「~ている」「~てある」「~ておく」 một cách rõ ràng thì cần phải phân động từ thành 3 loại : tha động từ, tự động từ (với chủ ngữ là người) và tự động từ (với chủ ngữ là vật). Động từ với chủ ngữ là con người vì còn biểu hiện thêm ý hướng nên với tha động từ hay tự động từ như (走る/歩く/泣く/寝る…) thì ở cuối câu có thể sử dụng các dạng 「~たい・~つもりだ・~なければならない」hay thể ý chí (「~(よ)う」), nhưng không thể sử dụng với các tự động từ có chủ ngữ là vật như (降る/開く/落ちる/つく…). Tóm lại, có thể hiểu những tha động từ và tự động từ biểu thị động tác của con người là những động từ tiếp tục bao hàm ý thức bên trong, tự động từ là những động từ biểu thị trạng thái của vật một cách vô ý chí (phần lớn là động từ tức thời). Thêm vào đó, hầu hết các tự động từ là tự động từ có chủ ngữ là vật. Tuy nhiên, cũng có ngoại lệ, những tha động từ có chủ ngữ là người như 「~を吐く・(下痢・咳)をする・~を感じる~を嘆く・~を嫌う」 dù là động từ biểu hiện tình cảm hay sinh lí, không hề có biểu hiện của ý chí nhưng nếu xét về mặt ý nghĩa thì đúng là tha động từ.

  私は この時計を 買いたいです。 <他動詞>買うつもりです。

   Tôi muốn mua cái đồng hồ này. (Tha động từ) Dự định mua.
  私は 寝たいです。<自動詞> 寝るつもりです。
   Tôi muốn ngủ. (Tự động từ) Dự định ngủ.
  雨が 降りたいです。(×)  <自動詞> 降るつもりです。(×)
   Mưa muốn rơi. (Sai) (Tự động từ) Dự định rơi. (Sai)

Thứ Hai, 25 tháng 10, 2010

ĐIỂM KHÓ TRONG VĂN PHẠM NHẬT NGỮ SƠ CẤP


Hôm nay có chút thời gian lục lại mấy cái tài liệu tiếng Nhật cũ, thấy tài liệu này hay và thực sự bổ ích cho người đang học tiếng Nhật, dù đang ở trình độ nào nên mạn phép đưa lên để chia sẻ với mọi người. Đây là một tài liệu được chia sẻ trên trang 日本語駆け込み寺 , một trang web rất hay của 1 giáo viên tiếng Nhật, người Nhật có nhiều năm giảng dạy tiếng Nhật ở nước ngoài chia sẻ.Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích được cho người đang dạy, học và sử dụng tiếng Nhật.
ĐIỂM KHÓ TRONG VĂN PHẠM NHẬT NGỮ SƠ CẤP
初級文型の難所
Trong văn phạm Nhật ngữ sơ cấp có nhiều điểm rất khó phân biệt khi sử dụng. Tài liệu này chọn và đưa ra những điểm tiêu biểu nhất. Con đường nhanh nhất, dễ hiểu nhất là sắp xếp thành nhóm theo tính năng sử dụng. Đặc biệt là các mục từ 1 đến 5 là thường được người học thắc mắc nhiều nhất ở cách sử dụng. Những cách sử dụng đó đều được tóm tắt trong các bảng để dễ tham khảo. Thêm vào đó, tuy tài liệu này chủ yếu hướng đến đối tượng đã học xong sơ cấp, nhưng với những người chuẩn bị lên trung cấp thì xem qua tài liệu này không phải là vô ích. Bởi vì văn phạm trung cấp cũng được xây dựng trên nền tảng của văn phạm sơ cấp. Tức là nếu xem văn phạm sơ cấp là thân cây thì văn phạm trung cấp chính là những nhánh được sinh ra từ thân cây đó. Những điểm thường bị bỏ qua, tránh nhắc đến trong văn phạm Nhật ngữ cơ bản đã được tổng hợp và trình bày trong tài liệu này. Thêm vào đó còn có tài liệu bổ sung về「よく使われる口語文型」(cấu trúc khẩu ngữ thường dùng), cho nên trong phần hội thoại hay câu ví dụ nếu nghĩ là 「あれっ?」 (ủa?) thì hãy xem phần 「よく使われる口語文型」 này.
  1  自動詞と他動詞
  2  ~ている/~てある/~ておく(アスペクト)
  3  ~そうだ/~ようだ/~らしい(感覚推量)
  4  感情表現と「~がる」
  5  ~から/~ので/~て(原因・理由)
  6  ~と/~ば/~たら/~なら(条件)
  7  ~てあげる/~てもらう/~てくれる(受給)

Các bài đã đăng :

Điểm khó trong văn phạm Nhật ngữ sơ cấp (bài giới thiệu)
1. Tự động từ và tha động từ
2 ~ている/~てある/~ておく (1)
2 ~ている/~てある/~ておく (2)
2 ~ている/~てある/~ておく (3) 

3 ~そうだ/~ようだ/~らしい (1
3 ~そうだ/~ようだ/~らしい (2)
3 ~そうだ/~ようだ/~らしい (3)
3 ~そうだ/~ようだ/~らしい (4)
3 ~そうだ/~ようだ/~らしい (5)  

______________________________________________________________________ 
Source : http://www.nihongo2.com/ 
(Source này mình check lại gần đây có vấn đề, sẽ kiểm tra lại rồi cập nhật sau 8/2017)