Translate

Thứ Tư, 13 tháng 9, 2017

6 ~と/~ば/~たら/~なら (2)



 6 ~と/~ば/~たら/~なら (2)


 人の想念と想像の世界が「~ば」 ý tưởng và ý niệm của con người
   「~ば(~なければ)」 (nếu, nếu không) là thể giả định dùng thể hiện ý tưởng, ý niệm của con người. Cũng được sử dụng để thể hiện sự việc mang tính lặp lại như 「春になると、暖かくなる→ 春になれば、暖かくなる」 (Hễ (nếu) đến mùa xuân là trời ấm lên) , t/h này 「~ば」 thể hiện mạnh mẽ mong muốn hay phán đoán suy luận, làm mềm ngữ cảm xác thực so với dùng 「~と」. Ngoài ra 「~ば」 cũng có thể sử dụng giống 「~たら」 khi mệnh đề trước mang tính trạng thái như 「ある・いる・できる・可能形」(có, ở, có thể, thể khả năng) hay là tính từ và mệnh đề sau thể hiện ý hướng, yêu cầu, nghĩa vụ hay mong muốn,  「~ば」 lúc này sẽ thể hiện ý nhấn mạnh nguyện vọng. Tuy nhiên cũng có giới hạn là không thể sử dụng 「~ば」 khi mệnh đề sau là động từ mang tính ý hướng hay thể hiện tác động. (Chỗ này hơi khó hiểu nhỉ, thử phân biệt bằng các câu vị dụ xem sao)
   田中さんに会ったら(×会えば)、よろしくお伝えください。   <動作動詞> 
Nếu có gặp anh Tanaka thì nhắn giùm là trăm sự nhờ anh ấy. <Động từ tác động>(Không dùng ば)
    宝くじが当たったら(×当たれば)、世界旅行がしたいです。 <動作動詞>
Nếu trúng số, muốn đi du lịch vòng quanh thế giới. <Động từ tác động>(Không dùng ば)  
   お金があれば(あったら)、家を買いたいです。       <状態動詞・ある>
Nếu có tiền, tôi muốn mua nhà <Động từ trạng thái, có>(Tương đương với たら)  
    できれば(できたら)、わたしにお金を貸してください。   <状態動詞・可能形> 
Nếu có thể, hãy cho tôi mượn tiền <Động từ trạng thái, có thể>(Tương đương với たら)  
    安ければ(安かったら)、買うつもりです。           <形容詞>
Nếu rẻ, tôi định mua. <Tính từ>(Tương đương với たら) 
  特殊な仮定の世界を表す「~なら・~んだったら」Thể hiện thế giới giả định đặc thù
   「~なら・~ んだったら」(nếu như) tạo ra dạng thể hiện giả định đặc thù. Trong hội thoại thường được dùng nhất với điều kiện là sự việc nghe đối phương nói, sự việc đã chứng kiến, hay sự việc đã biết thì chỉ dùng 「~なら・~ んだったら」. Lưu ý là biểu hiện này không thể dùng 「~と・~ば・~たら」.
   「ちょっと買い物に行ってきます」 (Đi mua sắm một chút)
   「買い物に行くなら(=行くんだったら)、この手紙も出してきてください」
     (Nếu như đi mua sắm, nhờ bỏ thư này giùm luôn)
   「今日はボーナスも出たし、なにかおいしいものが食べたいですねえ」
(Hôm nay có tiền thưởng rồi, muốn ăn cái gì đó ngon ngon nhỉ)
「それなら(=それだったら)、今日はどこかで外食しませんか」
(Vậy thì (nếu vậy thì), hôm nay mình ra ngoài ăn ở đâu đó đi)
  Hơn nữa cần chú ý là 「原形 (nguyên mẫu) + なら/ んだったら」 thì về trình tự thời gian,mệnh đề sau xảy ra trước mệnh đề trước hoặc xảy ra đồng thời với mệnh đề trước. Hai ví dụ trên thì không thể thể hiện bằng 「~と・~ ば・~ たら」.
   ご飯を食べるとき、手を洗います。       <原形+とき=その前に>
Khi ăn cơm, thì rửa tay. <Nguyên mẫu + とき=trước đó>
→ ご飯を食べるなら、手を洗いなさい。(「~たら」は使えない) 
 Nếu ăn cơm thì, hãy rửa tay. (không thể dùng 「~たら」)
   ご飯を食べるとき、箸を使います。       <原形+とき=その時に>  
Khi ăn cơm, thì dùng đũa. <Nguyên mẫu + とき=vào lúc đó>  
→ ご飯を食べるなら、箸を使いなさい。(「~たら」は使えない)
 Nếu ăn cơm thì, hãy dùng đũa. (không thể dùng 「~たら」)
   ご飯を食べたとき、食器を片づけます。     <た形+とき=その後で> 
Khi đã ăn cơm (xong) thì dọn dẹp chén dĩa. <Thểた + とき= Sau đó>  
→ ご飯を食べたなら、食器を片づけなさい。(「~たら」も使える)
 Nếu ăn cơm thì, hãy dọn dẹp chén dĩa. (cũng có thể dùng 「~たら」)
  Như vậy, cho dù cùng 1 câu nhưng ý nghĩa 「~なら」 và 「~たら」 cũng khác nhau. Hãy cùng xem ví dụ sau :
   上海へ行くなら、船が一番安いですよ。(日本から上海まで)
Nếu đi Thượng Hải, thì đi bằng thuyền là rẻ nhất đó. (Từ Nhật đến Thượng Hải)
   上海へ行ったら、船が一番安いですよ。(上海に着いてから、中国国内で)
Nếu đi Thượng Hải, thì thuyền là rẻ nhất. (Sau khi đến Thượng Hải, di chuyển nội trong nước Trung Quốc)

Hết phần 6


Thứ Hai, 11 tháng 9, 2017

6 ~と/~ば/~たら/~なら (1)


6 ~と/~ば/~たら/~なら 

1、 Cấu trúc
             Chú ý :「~んだったら」 là 1 dạng 「~なら」 hay dùng trong văn nói.     
2、 「~と・~たら」と「~ば・~なら(=~んだったら)」
    Khác biệt lớn nhất giữa 「~と・~たら」 và 「~ば・~なら」 là  「~と・~たら」 có thể dùng với cả điều kiện giả định hay điều kiện mặc định, còn mệnh đề sau ở cuối câu dùng 「~ば・~なら」 thì không được là thể hoàn thành(「た形」). Tức là, 「~ば・~なら」 chỉ có thể dùng thể hiện điều kiện giả định. Đây là khác biệt cơ bản cần nhớ ngay từ đầu.
   この新幹線は京都駅に ○ 着くと/着いたら  5分間停車する。 (A)              
                         ○ 着けば/着くなら  5分間停車する。(B)
(A) Chuyến Shinkansen này hễ như (cứ) đến ga Kyoto là dừng 5 phút.
(B) Chuyến Shinkansen này nếu đến ga Kyoto là dừng 5 phút. 
Chú ý  có thể dùng 「~ば・~なら」 tuy nhiên khi dùng sẽ mang ý biểu cảm là 「新幹線が京都に着くかどうか」 (không biết chuyến tàu Shinkansen có tới ga Kyoto hay không) 
     この新幹線は京都駅に ○ 着くと/着いたら  5分間停車した。(C)               
                           × 着けば/着くなら  5分間停車した。 (D)
      (C) (D) có cùng nghĩa, tuy nhiên về cách dùng thì do ở cuối câu là thì quá khứ (hoàn thành) cho nên không được dùng 「~ば、~なら」.

 3、 「~と」「~ば」「~たら」「~なら」の世界

  自然に必然的に成立する世界が「~と」 Thế giới của sự hình thành tự nhiên một cách chắc chắn
   「~と」 chỉ điều kiện thể hiện thói quen hay kết quả tất nhiên, sự thực chắc chắn. Thông thường 「~と」 hay thể hiện sự việc mà <いつもする> (luôn luôn) hay <必ずそうなる> (chắc chắn sẽ trở nên như thế...) Do vậy, 「~と」 không được sử dụng khi mệnh đề sau ở cuối câu thể hiện ý chí, tình cảm của con người (trợ động từ) như : yêu cầu 「~てください」(hãy); nghĩa vụ 「~なけれななりません」(phải) ; khuyến cáo 「~方ががいい」(hướng này sẽ tốt); mong muốn 「~たいです」; rủ rê 「~ませんか・~ましょうか」
       <習慣>   天気がいいと、 いつも井の頭公園を散歩します。
                彼は家に帰ると、 パソコンに向かっています。
        <Thói quen Hễ thời tiết tốt là (lúc nào cũng) đi dạo ở công viên INOKASHIRA.
                                 Anh ấy hễ về đến nhà là lao ngay đến máy tính.
      <必然の結果・確定事実>   春になると、暖かくなります。
                           右に曲がると、駅があります。
        <Kết quả tất nhiên/sự thực xác định Hễ sang xuân là trời ấm
                                                                        Hễ quẹo sang phải là đến nhà ga.
  人為的に成立する世界が「~たら」 Thế giới của sự hình thành nhân tạo
   「~たら」 ở thế giới ngược với 「~と」 thể hiện thế giới mang tính nhân tạo như mong muốn, ý hướng. Vì vậy, chỉ cần nhớ khi cuối câu thể hiện tình cản, ý hướng của con người thì dùng 「~たら」 là được.

 Còn nữa...

P/S : Các câu ví dụ trong bài mình vẫn giữ nguyên chữ Hán (Kanji) của bản gốc. Nếu muốn biết cách đọc các bạn có thể copy chữ Hán muốn biết dán sang từ điển online Mazii.net, hoặc copy cả câu và dán vào Google translate sẽ biết cách đọc.